Thuế TNCN


Công văn 305/TCT-KK về việc xử phạt vi phạm hành chính thuế

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 305/TCT-KK
V/v xử phạt vi phạm hành chính thuế

Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm 2012

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Kiên Giang


Tổng cục Thuế nhận được công văn số 767/CT-KK&KTT ngày 17/10/2011 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang đề nghị hướng dẫn vướng mắc trong quá trình xử phạt vi phạm hành chính thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về việc doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh nhưng chưa thực hiện đăng ký thuế

Căn cứ các quy định tại điểm c khoản 2 Điều 165 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 quy định về việc doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bị xóa tên trong sổ đăng ký kinh doanh; Khoản 6 Điều 10 và Khoản 1 Điều 59 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và về thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Điều 4 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ về xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin so với thời hạn quy định.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần Thông Thuận đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh từ 07/12/2004, đến nay doanh nghiệp chưa thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế để được cấp mã số thuế, theo quy định Công ty cổ phần Thông Thuận chưa thuộc đối tượng quản lý thuế của cơ quan thuế. Để thực hiện thủ tục giải thể, Công ty cổ phần Thông Thuận phải liên hệ với Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang để được hướng dẫn cụ thể. Đối với các nội dung liên quan đến việc xác nhận doanh nghiệp chưa thực hiện đăng ký thuế, chưa thuộc đối tượng quản lý thuế của cơ quan thuế, Cục Thuế tỉnh Kiên Giang có trách nhiệm phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh cùng cấp để thực hiện, không trực tiếp cấp mã số thuế doanh nghiệp đối với các trường hợp này.

2. Về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

Căn cứ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế thì một hành vi vi phạm pháp luật về thuế đã được người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt hoặc đã lập biên bản để xử phạt thì không được lập biên bản, ra quyết định xử phạt lần thứ hai đối với hành vi đó. Trường hợp hành vi vi phạm vẫn tiếp tục được thực hiện mặc dù đã bị người có thẩm quyền xử phạt ra lệnh đình chỉ thì áp dụng biện pháp tăng nặng theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.

Cục Thuế tỉnh Kiên Giang căn cứ các quy định tại Điều 21 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính để thực hiện ấn định thuế đối với doanh nghiệp.

3. Về xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế

Căn cứ các quy định tại các Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 9 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ; Khoản 1, 2 Điều 1 Nghị định số 13/2009/NĐ-CP ngày 13/02/2009 của Chính phủ; Mục II Phần A, điểm 2 Mục I Phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế đã có công văn số 3131/TCT-CS ngày 18/08/2010 hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế, đề nghị Cục Thuế tỉnh Kiên Giang nghiên cứu thực hiện đúng quy định hiện hành và tổ chức phổ biến đầy đủ các văn bản hướng dẫn về thuế cho toàn thể cán bộ nắm được, thi hành đúng.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang biết, thực hiện./.

 


 Nơi nhận:

- Như trên;
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Vụ: PC – CS (TCT);
- Lưu: VT, KK (3b).

Học kế toán

Đào tạo kế toán

Thực hành kế toán

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Văn Trường

 

Bài viết liên quan

-Công văn 10212/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân

- Công văn 4657/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ hợp đồng dịch vụ của Viện Quản lý Toàn cầu

-Công văn 4534/TCT-TNCN về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn năm 2009

-Công văn 4209/TCT-TNCN về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA

-Công văn 4181/TCT-TNCN về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn theo Nghị quyết 32/2009/QH12

-Công văn 2076/TCT-TNCN về quyết toán thuế thu nhập cá nhân

-Công văn 1954/TCT-TNCN cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với lương NET

-Công văn 866/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản

-Công văn 865/TCT-TNCN giải đáp vướng mắc trong việc kê khai thuế thu nhập cá nhân

-Công văn 625/TCT-TNCN về chứng từ khấu trừ thuế trong hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân

-Công văn 241/TCT-TNCN về việc nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận QSD đất

-Công văn 230 /TCT-TNCN - 17/01/2012 Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2011

-Công văn 347/TCT-CS về việc quyết toán thuế TNDN năm 2011

-Công văn 4410/TCT-TNCN về Quyết toán thuế TNCN năm 2009 của CN Viettel Ninh Thuận

-Công văn 4433/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn hạch toán bằng ngoại tệ