Thuế nhà thầu


Cấp mã số thuế cho nhà thầu nước ngoài

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 378/TCT-KK
V/v cấp mã số thuế cho nhà thầu nước ngoài

Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2011
 
Kính gửi:

- Cục thuế tỉnh Hải Dương;
- Văn phòng đại diện công ty POSCO E&C tại Hà Nội.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1.10.2010/CV/CT đề ngày 27/10/2010 của Văn phòng đại diện công ty Posco Engineering & Construction (Posco E&C) và công văn số 4621/CT-KK&KTT ngày 14/12/2010 của Cục Thuế Hải Dương đề nghị hướng dẫn vướng mắc trong cấp mã số thuế cho nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Điểm 3.3 (b, c) Phần I; Điểm 2.5, Mục I, Phần II Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp mã số thuế và hồ sơ đăng ký thuế đối với Ban điều hành dự án thực hiện hợp đồng của nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp nộp thuế tại Việt Nam;

Mục II Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam;

Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện hoàn thuế GTGT;

Công văn số 2907/TCT-KK ngày 5/8/2010 của Tổng cục Thuế về việc cấp mã số thuế và hoàn thuế GTGT đối với các nhà thầu chính, phụ nước ngoài (gọi chung là nhà thầu nước ngoài);

Căn cứ vào các văn bản nêu trên:
1. Cấp mã số thuế đối với hợp đồng thầu đầu tiên

Trường hợp Công ty nước ngoài có nhiều hợp đồng thầu tại Việt Nam (theo thứ tự thời điểm cấp giấy phép là A1, A2, A3…), do các Cục thuế khác nhau quản lý. Mã số thuế 10 số được cấp cho nhà thầu chính của hợp đồng thầu đầu tiên (A1) tại Việt Nam.

Công ty Posco E&C có hợp đồng thầu đầu tiên đã đóng mã số thuế thì cấp mã số thuế 10 số cho nhà thầu chính của hợp đồng thầu kế tiếp (A2) tại Việt Nam và hợp đồng có MST 10 số này được coi là hợp đồng thầu đầu tiên.

2. Cấp mã số thuế đối với hợp đồng thầu tiếp theo

Hợp đồng thầu tiếp theo được hiểu là tất cả các hợp đồng thầu của Công ty nước ngoài tại Việt Nam có thời điểm cấp giấy phép hoạt động (cả cấp chung và cấp mới) sau hợp đồng thầu đầu tiên (mã số thuế 10 số). Nhà thầu chính của hợp đồng thầu đầu tiên có mã số thuế 10 số, các nhà thầu của hợp đồng thầu tiếp theo được cấp mã 13 số theo mã số 10 số của hợp đồng thầu đầu tiên.

Trường hợp các nhà thầu chính của các hợp đồng tiếp theo đã được cấp mã số thuế 10 số thì thực hiện đăng ký với Cục Thuế quản lý, để làm thủ tục đóng mã số thuế 10 số. Cục Thuế quản lý hợp đồng đầu tiên sau khi nhận được thông báo về việc đã đóng mã số thuế 10 số của các hợp đồng thầu tiếp theo, có trách nhiệm hướng dẫn nhà thầu các thủ tục về việc cấp mã số 13 số và Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho các hợp đồng thầu tiếp theo. Mọi thủ tục, mẫu biểu liên quan đến việc đóng mã số 10 số và cấp mã 13 số của các hợp đồng thầu tiếp theo thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính.

Về phương pháp kê khai, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế của các hợp đồng thầu sau khi được cấp mã số thuế 13 số vẫn thực hiện kê khai nộp thuế tại cơ quan quản lý thuế trước đây và áp dụng các phương pháp kê khai, nộp thuế như trước khi được cấp mã số thuế 13 số.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế Hải Dương và Văn phòng đại diện công ty POSCO E&C tại Hà Nội biết, thực hiện./.    

 
 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Vụ CS (TCT), Vụ PC (TCT) (2b);
- Cục CNTT (TCT);
- Lưu: VT, KK (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lê Hồng Hải

Bài viết liên quan

- Công văn 4175/TCT-CS về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoàii

-Công văn 4152/TCT-KK hướng dẫn vướng mắc về kê khai, nộp thuế nhà thầu

-Công văn 1740/TCT-CS về miễn tiền thuê đất đối với tổ chức khoa học công nghệ công lập

-Công văn 1708/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài

-Công văn 1663/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài

-Công văn 990/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài

-Công văn 657/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài

-Công văn 632/TCT-CS về chính sách thuế

-Công văn 231/TCT-CS về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp.

-Công văn 4451/TCT-CS về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp

-Thông tư số 11/2010/TT-BTC ngày 19/01/2010- Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà đầu tư Việt Nam đầu tư ra nước ngoài

-Thông tư 64/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam

-Công văn 15743/BTC-CST về trị giá tính thuế, thuế nhà thầu đối với hoạt động mua bản quyền phim nước ngoài

-Công văn 4168/TCT-HTQT V/v xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

-Công văn của Tổng cục Thuế số 1947 /TCT -CS ngày 08 tháng 6 năm 2011 V/v: chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài