Thuế TNCN


Công văn 4657/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ hợp đồng dịch vụ của Viện Quản lý Toàn cầu

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4657/TCT-TNCN
V/v: Thuế TNCN đối với thu nhập từ hợp đồng dịch vụ của Viện QL Toàn cầu

                   Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2012

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội


Trả lời công văn số 17261/CT-HTr ngày 9/7/2012 Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc chính sách thuế TNCN đối với thu nhập cá nhân nhận được từ hợp đồng dịch vụ đào tạo ký với Viện Quản lý toàn cầu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

2.1. Về đối tượng nộp thuế và thuế suất

Chính sách thuế TNCN đối với cá nhân nước ngoài là đối tượng không cư trú có thu nhập từ hợp đồng dịch vụ tại Việt Nam, Tổng cục thuế đã có công văn hướng dẫn số 2426/TCT-TNCN ngày 07/7/2010:

"- Nếu cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng không cư trú tại Việt Nam là thương nhân thì thu nhập từ hợp đồng kinh doanh dịch vụ tại Việt Nam thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu và thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh dịch vụ với thuế suất 5%.

Cá nhân nước ngoài là thương nhân phải có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc các giấy tờ chứng minh là thương nhân được pháp luật nước ngoài công nhận. Đăng ký kinh doanh phải có ngành nghề phù hợp với hoạt động có thu nhập chịu thuế tại Việt Nam ….

- Nếu cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng không cư trú tại Việt Nam, không là thương nhân thì thu nhập từ hoạt động dịch vụ tại Việt Nam nộp thuế TNCN theo quy định về tiền lương tiền công với thuế suất 20%."

Theo hướng dẫn tại công văn số 2426/TCT-TNCN nêu trên thì: Trường hợp ông B là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, không là thương nhân thì thu nhập từ hợp đồng dịch vụ giảng dạy tại Việt Nam nộp thuế TNCN theo quy định về tiền lương tiền công với thuế suất 20%.

2.2. Về thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được từ hợp đồng dịch vụ đào tạo.

- Tại Mục II Phần C Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế TNCN hướng dẫn:

"2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được bằng tiền và không bằng tiền do thực hiện công việc tại Việt Nam không phân biệt nơi trả thu nhập … được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 mục I phần B Thông tư này".

- Tại Khoản 2 mục I phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 hướng dẫn: "2.1. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 mục II phần A Thông tư này".

- Tại Khoản 2 Mục II phần A Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 hướng dẫn:

"2.1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công là các khoản thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền, bao gồm:

2.1.1. Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.

2.1.5. Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động, …"

- Tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008:

"2. Hướng dẫn cụ thể tiết 2.1.5 như sau: Đối với các khoản lợi ích khác mà người lao động được hưởng thì chỉ tính vào thu nhập chịu thuế đối với các trường hợp xác định đối tượng được hưởng; không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân đối với các khoản lợi ích không xác định được cụ thể người được hưởng. Cụ thể trong một số trường hợp như sau:

a) Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ: tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà).

b) Đối với khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón tập thể người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động; trường hợp chỉ chuyên đưa đón riêng từng cá nhân thì phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân được đưa đón …"

* Qua xem xét tài liệu do Viện cung cấp: Hợp đồng dịch vụ số GMLVN-TM-2012/01 ngày 9/3/2012 được ký giữa Viện quản lý toàn cầu và ông Toshio Mitsutomi (ông B)

Tại Điều 3 quy định: "Chi phí tiền lương: 2.671.170 JPY/10 ngày. Toàn bộ chi phí vé máy bay từ Nhật Bản sang Việt Nam và ngược lại, chi phí ăn ở, đi lại của bên B tại Việt Nam sẽ do bên A chi trả"

Tại Điều 5 quy định: Viện đặt vé máy bay, sắp xếp chỗ ở, phương tiện đi lại cho ông B khi ông B sang Việt Nam thực hiện hợp đồng và thanh toán các chi phí trên cho Ông B

Căn cứ các hướng dẫn trên và thực tiễn thỏa thuận tại hợp đồng dịch vụ: Trong trường hợp các chi phí về chỗ ở, phương tiện đi lại, vé máy bay của ông B được viện chi trả hộ, thanh toán trực tiếp cho bên cung cấp thì:

Chi phí vé máy ban đi về giữa Nhật Bản - Việt Nam và chi phí đi lại trong quá trình giảng dạy tại Việt Nam của ông B tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Đối với chi phí chỗ ở cho thời gian ông B ở tại Việt Nam: có hóa đơn chứng từ hợp pháp thì tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công (không bao gồm tiền thuê nhà).

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết và thực hiện.

 


 - Học kế toán


Đào tạo kế toán


Thực hành kế toán

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

Bài viết liên quan

-Công văn 10212/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân

-Công văn 4534/TCT-TNCN về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn năm 2009

-Công văn 4209/TCT-TNCN về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA

-Công văn 4181/TCT-TNCN về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn theo Nghị quyết 32/2009/QH12

-Công văn 2076/TCT-TNCN về quyết toán thuế thu nhập cá nhân

-Công văn 1954/TCT-TNCN cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với lương NET

-Công văn 866/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản

-Công văn 865/TCT-TNCN giải đáp vướng mắc trong việc kê khai thuế thu nhập cá nhân

-Công văn 625/TCT-TNCN về chứng từ khấu trừ thuế trong hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân

-Công văn 241/TCT-TNCN về việc nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận QSD đất

-Công văn 305/TCT-KK về việc xử phạt vi phạm hành chính thuế

-Công văn 230 /TCT-TNCN - 17/01/2012 Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2011

-Công văn 347/TCT-CS về việc quyết toán thuế TNDN năm 2011

-Công văn 4410/TCT-TNCN về Quyết toán thuế TNCN năm 2009 của CN Viettel Ninh Thuận

-Công văn 4433/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn hạch toán bằng ngoại tệ